Rus rus

Article

May 22, 2022

Đồng rúp Nga (trong tiếng Nga российский рубль, phiên âm là rossiski rubl, hoặc đơn giản là рубль, rubl) là tiền tệ của Liên bang Nga, và trong quá khứ nó cũng là đơn vị tiền tệ của Liên bang Xô viết và Đế chế Nga. Nó cũng được sử dụng bởi các nước cộng hòa độc lập tự xưng là Abkhazia và Nam Ossetia. Một rúp được chia thành 100 kopecks (копеек, phiên âm kopéiek). Mã ISO 4217 cho đồng rúp Nga hiện tại là RUB và mã định giá lại trước cho năm 1998 là RUR. Biểu tượng trong bảng chữ cái Latinh thường là R hoặc Rub và trong Cyrillic, руб. Nó được phát hành và kiểm soát bởi Ngân hàng Trung ương Nga (Банк России, Ngân hàng Rossii).

Lịch sử

Đồng rúp đã là tiền tệ của Nga trong nhiều thế kỷ. Từ "rúp" có nguồn gốc từ động từ tiếng Nga рубить (phiên âm rubit), có nghĩa là 'cắt'. Điều này là do những mảnh đầu tiên được cắt và đúc từ thỏi bạc (Grivna). Lần đầu tiên đồng rúp được đúc là vào năm 1321. Kể từ năm 1710, nó đã được chia thành 100 kopecks. Đồng rúp hầu như không mất giá trị từ khi được thành lập chính thức vào thế kỷ 16 cho đến Cách mạng Tháng Mười năm 1917, nhờ sự kiểm soát chuyên quyền của các sa hoàng. Tuy nhiên, kể từ đó, nó đã trải qua nhiều lần đánh giá lại, lần đầu tiên vẫn là vào thời Đế chế, vào năm 1922, do lạm phát cao, trong đó 10.000 rúp cũ đã trở thành đồng mới. Ở thời Xô Viết cũng có những lần định giá lại: các năm 1923 (tỷ giá 100: 1), 1924 (50.000: 1), 1947 (10: 1) và 1961 (10: 1). Xem thêm: Đồng rúp của Liên Xô Cuối cùng, ở Liên bang Nga hiện tại, sau khi các nước cộng hòa thuộc Liên Xô cũ khác nhau đã áp dụng đồng tiền riêng của mình và sau tình trạng lạm phát cao của những năm 1990, đồng rúp cũng đã được định giá lại vào ngày 1 tháng 1 năm 1998, trong đó một trong 1.000 đồng cũ (RUR) trở thành đồng mới (RUB). Tuy nhiên, điều này không giải quyết được các vấn đề kinh tế nghiêm trọng của đất nước và vào tháng 8 cùng năm, đồng rúp mất giá và mất 70% giá trị trong 6 tháng sau cuộc khủng hoảng tài chính Nga.

Tiền xu và tiền giấy

Tiền xu 1, 5, 10 và 50 kopecks và 1, 2, 5 và 10 rúp và tiền giấy 5, 10, 50, 100, 200, 500, 1.000, 2.000 và 5.000 rúp hiện đang được lưu hành. Đồng 1 và 5 kopeck hiếm khi được sử dụng, và đồng 5 rúp hiếm khi được lưu hành. Tiền giấy của số tiền này không còn được phát hành nữa, mặc dù chúng vẫn có giá trị pháp lý và đồng 10 rúp được cho là sẽ thay thế tiền giấy.

Tỷ giá hối đoái

1 EUR 88,39 RUB (ngày 17 tháng 9 năm 2020) 1 USD 74,85 RUB (ngày 17 tháng 9 năm 2020)

Xem thêm

Đồng rúp Đồng rúp Belarus (BYR), tiền tệ của Belarus Đồng rúp Transnistria, tiền tệ của Cộng hòa Transnistria Moldova tự xưng Liên minh tiền tệ trên thực tế

Liên kết bên ngoài

Ngân hàng Nga (tiếng Nga), (tiếng Anh) Vé lịch sử và vé hiện tại của Nga - bao gồm vé của Liên Xô cũ (tiếng Anh), (tiếng Đức), (tiếng Pháp)